

| Meter sizes | G 16 – G400 |
| Flow rates | 0.6 đến 650 m3/h |
| Kích thước danh nghĩa | DN 32 – DN 150 |
| Áp suất | PN 10/16 and Class 150 theo ASME B 16.5 |
| Phạm vi nhiệt độ | -25°C – +70°C |
| Phạm vi đo lương | lên đến 1:160 |
| Chất liệu | Vỏ nhôm hoặc gang hình cầu |
| Kích thước | Nhỏ gọn |
| Chỉ định phê duyệt | MID/PED/ATEX |
Đồng hồ đo lưu lượng khí dạng Rotary là thiết bị đo thể tích cho môi trường khí, hoạt động theo nguyên lý dịch chuyển dương. Do nguyên lý đo thể tích đó, chức năng của thiết bị không bị ảnh hưởng bởi việc lắp đặt và do đó rất lý tưởng cho hệ thống đo nhỏ gọn không có phần đầu vào. Thiết bị ghi lại thể tích khí trong điều kiện vận hành và được phê duyệt cho các ứng dụng chuyển giao trách nhiệm. Các thiết bị chuyển đổi thể tích điện tử có thể được sử dụng để chuyển đổi thể tích.
Quy trình đo lường
Hai cánh quạt quay, khi nhìn từ mặt cắt ngang, giống như một con số tám (8) được lắp trong một vỏ duy nhất có một đầu vào và một đầu ra. Hai cánh quạt được ghép với nhau bằng bánh răng đồng bộ. Khi dòng khí chảy qua, các cánh quạt quay mà không tiếp xúc với nhau và đẩy một thể tích khí tới đầu ra được xác định bởi thể tích tuần hoàn. Một vòng quay của hệ thống tương ứng với một thể tích khí xác định. Số vòng quay của các cánh quạt được truyền cho chỉ số cơ học thông qua bánh giảm tốc và bộ nối từ tính. Đồng hồ đo lưu lượng khí dạng Rotary được điều chỉnh bằng cách sử dụng một cặp bánh răng trong mặt đồng hồ.